Thuế giá trị gia tăng là gì – tìm hiểu về thuế giá trị gia tăng. Hãy cùng tìm hiểu Luật thuế GTGT ban hành và có hiệu lực thi hành ở VN từ 01/01/1999. Đến nay đã trải qua nhiều lần sửa đổi. Bổ sung để phù hợp với thực tiễn trong từng thời kỳ.
Ở VN hiện nay thuế GTGT là nguồn thu ngân sách khá chủ yếu. Chiếm tỷ trọng khoảng 30% trên tổng các khoản thu NSNN từ thuế , phí và lệ phí (trừ dầu thô).

Thuế giá trị gia tăng VAT
Thuế VAT 10%
I/ Đặc điểm của thuế gtgt:
1. Thuế GTGT là thuế tiêu dùng. Nghĩa là thuế GTGT đánh vào các giai đoạn luân chuyển của hàng hóa dịch vụ. Mỗi giai đoạn luân chuyển chỉ đánh thuế tính trên phần giá trị gia tăng. Người tiêu dùng là người trả tiền thuế sau cùng.
2. Thuế GTGT là thuế gián thu: Người có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế là người sản xuất kinh doanh, người nhập khẩu. Người chịu thuế GTGT là người tiêu dùng.

Đặc điểm thuế giá trị gia tăng
3. Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập: thu nhập càng cao thì tỷ lệ thuế GTGT phải trả trong giá mua so với thu nhập của họ giảm đi. Ví dụ: một cái đồng hồ bán với giá chưa thuế GTGT là 2.000.000 đ, thuế GTGT 10% là 200.000 đ, một người có thu nhập 2.000.000 đ/ tháng nếu mua thì tỷ lệ thuế GTGT so với thu nhập bằng 200.000/2.000.000 = 10%; một người có thu nhập 20.000.000 đ/tháng nếu mua thì tỷ lệ thuế GTGT so với thu nhập bằng 200.000/20.000.000 = 1%. điều đó cho thấy ghánh nặng thuế dồn lên vai người nghèo, nên thuế GTGT không có tính công bằng.
Như vậy rõ ràng khi tăng thuế GTGT thì người có thu nhập thấp bị ảnh hưởng nhiều nhất.
4. Thuế GTGT đánh theo nguyên tắc điểm đến: người tiêu dùng ở quốc gia nào thì quốc gia đó đánh thuế, bất kể hàng hóa đó sản xuất ở đâu.
II/ Đối tượng không chịu thuế gtgt:
Gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ ( tham khảo phụ lục 01- GTGT Luật số 106/2016/QH13 )
Về bản chất của đối tượng không chịu thuế là nhà nước miễn thuế GTGT. (vì lý do khuyến khích phát triển nông nghiệp, vì lý do xã hội, vì theo thông lệ quốc tế, hoặc không thu thuế vì lý do nhà nước trả tiền)
Nguyên tắc chung của đối tượng không chịu thuế là không chịu thuế ở tất cả các công đoạn luân chuyển của quá trình sản xuất ( trừ vài trường hợp đặc biệt)
để hiểu hơn về các đối tượng không chịu thuế cũng như kê khai đúng với luật thuế giá trị gia tăng của Việt Nam các doanh nghiệp phải tự cập nhật các thông tư cũng như nghị định thuế liên tục trong đó các công ty dịch vụ kế toán trọn gói thường cập nhật sớm và nhanh để làm việc cho khách hàng của mình.
III/ Các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế gtgt:
Gồm 7 nhóm trường hợp ( tham khảo phụ lục 04- GTGT điều 5 thông tư 219/2013/TT-BTC)

các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT VAT
Nói chung các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT là vì không có các đặc điểm của thuế GTGT như. là thuế tiêu dùng có nghĩa là phải có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Có luồng tiền đi ngược luồng hàng đối ứng thì mới tính thuế. Ví dụ như thu về bồi thường bằng tiền là không thấy có luồng hàng hóa đi ngược luồng tiền.
Hay như mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài, mà các dịch vụ này thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam. Là liên quan đên nguyên tắc điểm đến. Hoặc trường hợp làm đại lý vé số bán đúng giá hưởng hoa hồng cũng không phai kê khai, tính nộp thuế GTGT. Vì phần đông là cá nhân có thu nhập thấp nên nhà nước sẽ nắm bên giao đại lý và khấu trừ tại nguồn. Hoặc các trường hợp khác như cho vay, cho mượn, điều chuyển TSCĐ. v..v
Các đối tượng.
Giữa ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT và CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI TÍNH NỘP THUẾ GTGT. Có điểm khác nhau rõ nét là. Thuế GTGT đầu vào liên quan đến các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT. Nếu đáp ứng đủ điều kiện thì được khấu trừ. Còn đối tượng không chịu thuế GTGT thì đầu vào không được khấu trừ.
Một vài trường hợp đặc biệt : không chịu thuế GTGT. Ở 1 giai đoạn của quá trình sản xuất nhưng người tiêu dùng vẫn chịu thuế. Ví dụ như sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, nuôi trồng chưa qua chế biến, hoặc sơ chế do nông dân bán ra, hoặc nhập khẩu về thì không chịu thuế. Lý do là giải pháp kêu gọi nông dân kê khai và nộp thuế GTGT là không khả thi. Nhà nước sẽ chỉ thu thuế GTGT 5% ở khâu luân chuyển cuối cùng là người tiêu dùng mua. Như vậy trường hợp này không phải là miễn thuế, mà là kỹ thuật đánh thuế, ở giai đoạn đầu tiên không đánh thuế nhưng quá trình luân chuyển cuối cùng đên tay người tiêu dùng vẫn chịu thuế GTGT 5%.
IV/ Làm sao để thực hiện việc nộp thuế. cũng như nộp đúng nộp đủ thuế gtgt vat cho nhà nước.
Thông thường để nắm bắt được đúng và đủ về luật thuế. Các doanh nghiệp hoặc mỗi người dân cần đọc về luật thuế. Luôn cập nhật các thông tư nghị định do nhà nước ban hành về chính sách thuế GTGT. Nếu Quý doanh nghiệp đang sử dụng các công ty dịch vụ kế toán ,thì có thể gọi điện đến để họ tư vấn chính xác và nhanh chóng.